[CAM 20- SONG NGỮ] BÀI MẪU ĐỀ THI IELTS WRITING TASK 2 – CAM 20 – TEST 1

Access to clean water is a basic human right. Therefore every home should have a water supply that is provided free of charge. To what extent do you agree or disagree?

  • CAM 20 WRITING
  • CAM 20 WRITING
  • CAM 20 WRITING
  • CAM 20 WRITING

Introduction
Access to safe drinking water is universally recognised as a basic human right. Some contend that this principle obliges governments to provide every household with water at no cost. Although I strongly agree that equitable access must be guaranteed, I maintain that offering unlimited free water is neither economically viable nor environmentally responsible.

Body Paragraph 1 – Supporting universal access
It is undeniable that ensuring citizens have reliable access to clean water is essential for both health and dignity. In many rural areas of sub-Saharan Africa, for example, women and children still spend hours collecting water from unsafe wells or rivers. This not only exposes them to life-threatening diseases such as cholera and dysentery but also deprives children of educational opportunities. If governments were to ensure a basic free water supply for all households, these disparities would be reduced, thereby safeguarding public health and promoting social equality.

Body Paragraph 2 – Practical and environmental challenges
However, providing water entirely free of charge is unrealistic and may even prove counterproductive. Treating, transporting, and maintaining water infrastructure demands significant financial resources, which typically come from taxation or user fees. If governments were to remove charges altogether, budget deficits could jeopardise water quality and service reliability. Moreover, unlimited free access could encourage wasteful behaviour, such as excessive lawn irrigation or industrial overuse. This is particularly problematic in water-scarce regions like California, where recurrent droughts have demonstrated the urgent need for conservation. Without a pricing mechanism, individuals may undervalue this finite resource, thereby accelerating its depletion.

Body Paragraph 3 – A balanced alternative
A more sustainable policy would be to guarantee a minimum daily allowance of free water sufficient for drinking, cooking, and hygiene, while charging households for consumption beyond that threshold. This model, already practised in countries such as South Africa, protects vulnerable populations while incentivising wealthier users to conserve. By combining social justice with environmental responsibility, such a system balances the recognition of water as a human right with the practical necessity of sustainable resource management.

Conclusion
In conclusion, while I fully support the principle that clean water should be universally accessible, I disagree with the notion of making it completely free for all. A hybrid approach—ensuring free provision of essential needs while applying fair tariffs for excess usage—offers a fairer and more sustainable solution for present and future generations.

Vietnamese Translation

Gii thiu
Việc tiếp cận với nước uống an toàn được công nhn rng rãi là một quyn cơ bn ca con ngưi. Một số người cho rằng nguyên tắc này buc chính ph phải cung cấp nước cho mọi hộ gia đình min phí. Mặc dù tôi hoàn toàn đồng ý rằng tiếp cn công bng cần được đảm bảo, tôi cho rằng việc cung cấp c min phí không gii hn vừa không kh thi v mt kinh tế, vừa không có trách nhim v mt môi trưng.

Đon 1 – Lp lun ng h quyn tiếp cn
Không thể phủ nhận rằng việc đảm bảo người dân có quyn tiếp cn n đnh với nước sạch là điều cần thiết cho cả sc khe và nhân phm. Ở nhiều khu vực nông thôn thuộc châu Phi hạ Sahara, chẳng hạn, phụ nữ và trẻ em vẫn phải mất hàng giờ để lấy nước từ giếng không an toàn hoặc sông ngòi. Điều này không chỉ khiến họ đối mặt với các căn bnh nguy him đến tính mng như dịch tả và kiết lỵ, mà còn c đi cơ hi hc tp ca tr em. Nếu chính phủ bảo đảm một ngun cung nưc min phí cơ bn cho mọi hộ gia đình, những bt bình đng này s đưc gim bt, qua đó bo v sc khe cng đngthúc đy bình đng xã hi.

Đon 2 – Thách thc thc tin và môi trưng
Tuy nhiên, việc cung cấp nước hoàn toàn min phí là điều phi thực tế và thậm chí có thể gây tác dng ngưc. Việc xử lý, vận chuyển và duy trì cơ s h tng nưc đòi hỏi ngun lc tài chính đáng k, thường đến từ thuế hoặc phí s dng. Nếu chính phủ bãi bỏ toàn bộ phí, thâm ht ngân sách có th gây nguy hi đến cht lưng nưctính n đnh ca dch v. Hơn nữa, quyn tiếp cn min phí không gii hn có thể khuyến khích hành vi lãng phí, như i c quá mc hoặc s dng công nghip quá đà. Điều này đặc biệt đáng lo ở những khu vc khan hiếm nưc như California, nơi hn hán tái din đã cho thấy s cn thiết cp bách ca bo tn. Nếu thiếu một cơ chế đnh giá, con người có thể xem nh ngun tài nguyên hu hn này, từ đó đy nhanh quá trình cn kit.

Đon 3 – Gii pháp cân bng
Một chính sách bn vng hơn sẽ là đảm bảo một mc phân b ti thiu hàng ngày nước miễn phí đủ dùng cho ăn uống, nấu nướng và vệ sinh, trong khi vẫn thu phí với mức tiêu thụ t ngưng đó. Mô hình này, vốn đã được áp dng ti các quc gia như Nam Phi, vừa bảo vệ nhng nhóm dân cư d b tn thương, vừa khuyến khích nhng h gia đình khá gi tiết kiệm. Bằng cách kết hợp công bng xã hi với trách nhim môi trưng, hệ thống này cân bng s công nhn nước như một quyền con người với nhu cu thc tin của qun lý tài nguyên bn vng.

Kết lun
Tóm lại, trong khi tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng nước sạch cần đưc tiếp cn ph biến, tôi không đồng ý với việc biến nó thành ngun min phí cho tt c. Một gii pháp kết hp—đảm bảo miễn phí cho nhu cu thiết yếu đồng thời áp dụng mc phí công bng cho phn s dng vưt mc—sẽ mang lại một gii pháp công bng và bn vng hơn cho cả thế hệ hiện tại và tương lai.

1) Phân tích đ bài & cu trúc tng quan

  • Ch đ: Public policy & Human rights (quyền con người), Public health (sức khỏe cộng đồng), Environment & resource management (môi trường & quản trị tài nguyên), Economics (tài chính công).
  • Dng bài: Opinion (To what extent do you agree or disagree?). Người viết chọn lập trường partially disagree: công nhận quyền tiếp cận, nhưng không đng ý cung cấp min phí hoàn toàn.
  • Quan đim/Hưng tiếp cn ca bài mu:
    • Khẳng định: nước sạch là quyn cơ bn; bo đm tiếp cn công bng là cần thiết.
    • Bác bỏ: cung cấp min phí không gii hnkhông kh thi kinh tếkhông bn vng môi trưng.
    • Đề xuất giải pháp dung hòa: đnh mc min phí cơ bn + thu phí phn vưt ngưng.
  • Cu trúc bài mu:
    • M bài: Paraphrase đề + nêu rõ thesis (ủng hộ tiếp cận công bằng nhưng phản đối miễn phí toàn phần).
    • Thân bài 1: Lập luận ng h bảo đảm tiếp cận (sức khỏe, nhân phẩm, giáo dục; ví dụ thực tế).
    • Thân bài 2: Lập luận phn bin tính min phí hoàn toàn (chi phí hạ tầng, rủi ro chất lượng, hành vi lãng phí, khan hiếm – hạn hán; logic tài chính–môi trường).
    • Thân bài 3: Gii pháp cân bng (định mức tối thiểu miễn phí; case South Africa; công bằng xã hội + trách nhiệm môi trường).
    • Kết bài: Tóm tắt lập trường + nhấn mạnh hybrid approach.

2) Phân tích chi tiết tng đon

M bài

  • Câu ch đ/Thesis: “Although I strongly agree that equitable access must be guaranteed, I maintain that offering unlimited free water is neither economically viable nor environmentally responsible.”
    • Chc năng: Trả lời trc tiếp câu hỏi “to what extent…”, xác lập lp trưng cân bng (ủng hộ quyền tiếp cận, phản đối miễn phí toàn phần).
  • Phát trin: Paraphrase chuẩn xác (“universally recognised as a basic human right”; “at no cost”) → làm rõ phạm vi tranh luận (quyền vs miễn phí).

Thân bài 1 – Supporting universal access

  • Topic sentence: “It is undeniable that ensuring citizens have reliable access to clean water is essential for both health and dignity.”
    • Chc năng: Neo đoạn vào li ích ct lõi: sức khỏe + nhân phẩm.
  • Ý b tr & phát trin:
    • Hin trng: vùng nông thôn hạ Sahara → chi phí thi gian & ri ro y tế.
    • Chui nguyên nhân–kết qu: thu nước từ nguồn không an toàn → bệnh truyền qua nước → mt cơ hi giáo dc.
  • Ví d: Phụ nữ và trẻ em hạ Sahara (đặc tả bối cảnh vùng, bệnh cụ thể).
  • Câu kết đon: Điều kiện giả định “If governments were to ensure…” → gim bt bình đng, bo v y tế công, bình đng xã hi.
    • Hiu qu: ràng buộc policy outcome rõ ràng, có chiều sâu TR.

Thân bài 2 – Practical and environmental challenges

  • Topic sentence: “However, providing water entirely free of charge is unrealistic and may even prove counterproductive.”
    • Chc năng: Chuyển hướng sang phn bin; khẳng định tính bt kh thi + tác dng ngưc.
  • Ý b tr & phát trin:
    • Trc tài chính–h tng: xử lý–vận chuyển–bảo trì → ngun lc ln (thuế, phí). B phíthâm ht → đe dọa cht lưng & đ tin cy dch v.
    • Trc hành vi–môi trưng: miễn phí không giới hạn → lãng phí (tưới cỏ, công nghiệp).
    • Trc khan hiếm–bo tn: ví dụ California (hạn hán tái diễn) → nhu cầu cấp bách conservation.
    • Cơ chế giá: thiếu pricing mechanismundervalue tài nguyên hữu hạn → depletion nhanh hơn.
  • Ví d: California (water-scarce regions; recurrent droughts) — nâng tính thi s & tính kh tín.

Thân bài 3 – A balanced alternative

  • Topic sentence: “A more sustainable policy would be to guarantee a minimum daily allowance…”
    • Chc năng: Đưa gii pháp: định mức tối thiểu miễn phí + thu phí vượt ngưỡng.
  • Ý b tr & phát trin:
    • Tính kh thi: “practised in countries such as South Africa.”
    • Công bng xã hi: bảo vệ vulnerable populations.
    • Khuyến khích bo tn: incentivising wealthier users.
    • Khung giá tr kép: social justice + environmental responsibilitysustainable resource management.
  • Ví d: South Africa (free basic water).
    • Hiu qu: minh chứng policy-in-action, tăng độ tin cậy.

Kết bài

  • Câu ch đ: Tóm tắt lập trường nhất quán (ủng hộ tiếp cận phổ quát, phản đối miễn phí toàn phần).
  • Câu kết:Hybrid approach (miễn phí nhu cầu thiết yếu + fair tariffs cho phần vượt mức) → giải pháp công bng & bn vng.
    • Hiu qu: đóng vòng lp lun; tái khẳng định tiêu chí equity + sustainability.

3) T vng (Lexical Resource) ni bt (Band 7+)

  1. universally recognised as a basic human right
    • Ngôn ngữ học thuật, chính xác, đặt khung đạo đức–pháp lý ngay từ mở bài.
  2. equitable access / reliable access
    • Collocations chuẩn theo chủ đề public services; phân biệt “công bằng” và “ổn định”.
  3. economically viable / environmentally responsible
    • Cặp tính từ song hành, tạo tương phản kinh tế–môi trưng mạch lạc.
  4. safeguarding public health / promoting social equality
    • Động từ danh hoá học thuật + collocation chính sách; nâng trọng lượng lập luận.
  5. water infrastructure / significant financial resources / service reliability
    • Thuật ngữ kỹ thuật–quản trị hạ tầng; cho thấy độ chính xác nội dung.
  6. pricing mechanism / undervalue this finite resource / accelerating its depletion
    • Bộ collocations về kinh tế tài nguyên, thể hiện tư duy “policy–incentives–outcomes”.
  7. minimum daily allowance / beyond that threshold / incentivising wealthier users
    • Ngôn ngữ thiết kế chính sách (policy design), làm giải pháp thuyết phục, cụ thể.

4) Ng pháp (Grammatical Range & Accuracy)

  • Câu phc & mnh đ quan h:
    • “diseases such as cholera and dysentery which continue to claim…”
    • Tác dng: Nén thông tin, tăng tính học thuật, giữ mạch lạc.
  • Câu điu kin gi đnh (Second conditional):
    • If governments were to ensure a basic free water supply…, these disparities would be reduced…”
    • Tác dng: Nêu hệ quả chính sách rõ ràng, phù hợp văn phong policy analysis.
  • Cu trúc song song (parallelism) & đi sánh:
    • “neither economically viable nor environmentally responsible
    • Tác dng: Nhấn mạnh đối trọng, nhịp điệu tốt, dễ nhớ.
  • B đng hc thut:
    • “is universally recognised”; “charges were to be removed; “is practised in countries…”
    • Tác dng: Khách quan hóa lập luận, đúng phong cách học thuật.
  • Danh hóa & cm danh t phc:
    • urgent need for conservation”, “sustainable resource management”, “service reliability”.
    • Tác dng: Mật độ thông tin cao, chính xác, tự nhiên ở Band 8–9.
  • Thiết b liên kết (cohesive devices) đa dng & t nhiên:
    • Chuyn đon/đi lp: “However”, “Moreover”.
    • Nhn mnh kết qu: “thereby”, “therefore” (hàm ý).
    • M rng lý do: “This is particularly problematic… where…”.
    • Tác dng: Tạo progression rõ rệt: quynh qurào cngii pháp.

5) Tng kết & ghi chú cho ngưi hc (Key Takeaways)

  • Đim mnh ni bt:
    1. Thesis rõ ràng, cân bng: Vừa xác nhận quyền con người, vừa phản biện miễn phí toàn phần → đáp ứng đúng yêu cầu “to what extent…”.
    2. Lp lun có chiu sâu chính sách: Gắn quyền–y tế–giáo dục (BP1) với tài chính–hạ tầng–hành vi–môi trường (BP2) và thiết kế gii pháp thc thi (BP3).
    3. T vng & cu trúc giàu tính hc thut: Collocations chuẩn policy/economics/environment; cú pháp đa dạng, chính xác.
    4. Mch lc cao: Tiến trình logic từ vn đri rogii pháp; mỗi đoạn một vai trò rõ ràng.
  • Ghi chú hc tp áp dng ngay:
    1. Viết thesis “hai vế” cho đ Opinion phc tp: Nếu không hoàn toàn đồng ý/không đồng ý, hãy nêu đng ý phn nào + bác b phn nào, rồi hứa hẹn gii pháp dung hòa ở thân bài 3.
    2. Dùng “policy chain” đ tăng TR: Thiết lập chuỗi chính sách cơ chế (pricing/incentive) hành vi kết qu (health/equality/conservation). Mỗi đoạn triển khai một khâu sẽ giúp bài có progression rõ rệt.
    3. Tăng đim LR bng “b t vng theo trưng nghĩa”:
      • Quyn & công bng: equitable access, dignity, social equality.
      • Tài chính–h tng: infrastructure, financial resources, service reliability, budget deficits.
      • Kinh tế tài nguyên: pricing mechanism, undervalue, finite resource, depletion, conservation.
      • Thiết kế chính sách: minimum allowance, threshold, incentivise, tariffs, hybrid approach.

Xem thêm: [CAM 20 – SONG NGỮ] BÀI MẪU ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 – TEST 3

Bài viết liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hệ Thống Giáo Dục Trí Việt IELTS Master

logo-horizontal

Địa chỉ

107 đường số 5, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.HCM

Giờ làm việc

Thứ Hai – Thứ Sáu: từ 17:00 đến 21:00

Thứ Bảy: từ 15:00 đến 21:00

Chủ nhật: từ 08:00 đến 19:30

Powered by Engonow