Đọc hiểu văn bản không chỉ là đọc – mà còn là giải mã tư duy, ngữ nghĩa và dụng ý của tác giả. Để làm chủ kỹ năng đọc hiểu, người học cần nắm rõ đặc trưng của từng thể loại văn bản: từ tự sự, thơ, thuyết minh, nghị luận đến văn học nghệ thuật và thông tin hiện đại.
Tài liệu này tổng hợp hệ thống kiến thức cốt lõi, phương pháp phân tích đặc trưng và chiến lược trả lời câu hỏi theo từng thể loại – giúp bạn không chỉ học để thi, mà còn đọc để hiểu sâu và nghĩ rộng.
I. TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
– Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích thuyết phục người đọc (nghe) về một vấn đề. – Trong bài văn nghị luận người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng lí lẽ, bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình. – Lí lẽ: cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người viết. – Bằng chứng: những minh chứng làm rõ cho lí lẽ, bằng chứng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Các lí lẽ, bằng chứng giúp củng cố ý kiến. VD: Ý KIẾN Lí lẽ 1-> bằng chứng Lí lẽ 2 -> bằng chứng |
II. PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC

– Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm VH: thuộc thể loại nghi luận văn học, viết ra để bàn về một tác phẩm văn học. – Đặc điểm: Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm cần bàn luận: nhân vât, chi tiết, ngôn từ, đề tài, chủ đề… – Trình bày lí lẽ, bằng chứng thuyết phục người đọc người nghe. Lí lẽ là những lí giải, phân tích về tác phẩm. Bằng chứng là những sự việc, chi tiết, từ ngữ, trích dẫn, …từ tác phẩm để làm sáng tỏ lí lẽ. + Lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí. – Mục đích: thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, quan điểm của người viết trước một vấn đề đời sống hoặc văn học. – Nội dung chính của văn bản nghi: là ý kiến, quan điểm mà ng viết muốn thuyết phục người đọc. Xác định nội dung chính của văn bản căn cứ vào nhan đề, ý kiến, lĩ lẽ, bằng chứng. – Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong văn bản nghị luận: VD: Ý kiến lớn = (ý kiến nhỏ 1 + lý lẽ, dẫn chứng 1) + ( ý kiến nhỏ 2 + lý lẽ, dẫn chứng2 ) |
III. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)
– Được viết ra để bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người. – Đặc điểm: + Thể hiện rõ ý khen, chê, đồng tình, phản đối. + Trình bày những lí lẽ, bằng chứng (nhân vật, sự kiện, số liệu) để thuyết phục người đọc, người nghe. + Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. 1. Luận đề và luận điểm trong văn nghị luận – Luận đề: là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận trong văn bản nghị luận. – Luận điểm: là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề. Trong văn bản nghị luận, luận đề được thể hiện bằng luận điểm và làm sáng tỏ bằng lí lẽ, dẫn chứng. 2. Bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong văn nghị luận – Bằng chứng khách quan là những thông tin khách quan, có thể kiểm chứng được trong thực tế. – Ý kiến đánh giá chủ quan: là những nhận định, suy nghĩ, phán đoán theo góc nhìn chủ quan của người viết, thường ít có cơ sở kiểm chứng. Do vậy, để giảm tính chủ quan trong đánh giá, giúp ý kiến trở nên đáng tin cậy, người viết cần đưa ra được các bằng chứng khách quan. – Có thể phân biệt hai khái niệm này dựa vào bảng sau: |
Bằng chứng khách quan | Ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết |
Là các thông tin khách quan như: số liệu, thời gian, nơi chốn, con người và sự kiện… | Là các ý kiến chủ quan như: quan điểm cá nhân về một vấn đề đang tranh cãi, dự đoán về tương lai, đánh giá chủ quan về sự việc, hiện tượng; có thể có được diễn đạt bằng các cụm từ như: tôi cho rằng, tôi thấy… hoặc các tính từ thể hiện sự đánh giá chủ quan. |
Dựa trên những thí nghiệm, nghiên cứu, có nguồn đáng tin cậy, có thể xác định đúng, sai dựa vào thực tế. | Dựa trên cảm nhận, cách nhìn, diễn giải của cá nhân; không có cơ sở để kiểm chứng. |
3. Cách trình bày vấn đề khách quan và trình bày vấn đề chủ quan trong văn bản nghị luận Để làm nên sức thuyết phục của văn bản nghị luận trong cách trình bày vấn đề, cần kết hợp cả cách trình bày khách quan và cách trình bày chủ quan. – Cách trình bày vấn đề khách quan chỉ đưa thông tin, nêu ra các bằng chứng khách quan. Cách trình bày này tạo ra cơ sở vững chắc (từ pháp lí, từ thực tiễn, …), đảm bảo tính chính xác, đúng đắn cho các lập luận. – Cách trình bày vấn đề chủ quan đưa ra ý kiến, đánh giá chủ quan, thể hiện rõ tình cảm, quan điểm của người viết. Cách trình bày này tác động đến cảm xúc của người đọc, khơi gợi sự đồng cảm, mối quan tâm của người đọc về những vấn đề được bàn luận. Ví dụ: (1) Tôi đã từng chứng kiến cả ngàn con trâu rừng bị chết dần chết mòn trên những cánh đồng trơ trọi vì bị người da trắng bắn mỗi khi có đoàn tàu chạy qua. (2) Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa sắt nhả khói lại quan trọng hơn nhiều con trâu rừng mà chúng tôi chỉ giết để duy trì cuộc sống. (3) Con người là gì, nếu cuộc sống thiếu những con thú? Trong ví dụ trên, câu (1) trình bày vấn đề khách quan bởi chủ yếu đưa ra bằng chứng từ thực tế mà người viết đã chứng kiến. Câu (2) và (3) trình bày vấn đề chủ quan bởi thể hiện ý kiến, đánh giá, cảm xúc của cá nhân người viết trước hiện tượng con người nhẫn tâm tàn sát các con thú. |
NGỮ VĂN: TỔNG HỢP TRI THỨC ĐỌC HIỂU THEO THỂ LOẠI